Trang chủ » Các Sản Phẩm » XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT »
Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Lò Mổ Gia Súc, Gia Cầm
Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Lò Mổ Gia Súc, Gia Cầm
- Tách dầu mỡ là ưu tiên hàng đầu
- Xử lý triệt để mùi hôi và vi sinh vật
- Khả năng chịu tải lượng hữu cơ biến động
- Quản lý bùn thải hữu cơ
- Công nghệ sinh học hiện đại (MBBR/Màng MBR)
Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Lò Mổ Gia Súc, Gia Cầm: Công Nghệ Tối Ưu & Quy Chuẩn Môi Trường
Sapo: Ngành chế biến thực phẩm, đặc biệt là các lò mổ gia súc, gia cầm, là đối tượng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao do nước thải chứa hàm lượng hữu cơ (BOD, COD), nitơ, phốt pho và vi sinh vật gây bệnh rất lớn. Bài viết này cung cấp giải pháp xử lý nước thải lò mổ chuyên nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT và tối ưu chi phí vận hành.
1. Đặc thù nước thải lò mổ gia súc, gia cầm
Nước thải từ lò mổ không chỉ là nước thải sinh hoạt thông thường mà mang những đặc tính khó xử lý:
-
Hàm lượng hữu cơ cao: Chứa máu, mỡ động vật, vụn thịt, phân và các chất hữu cơ hòa tan.
-
Độ màu và mùi hôi: Máu động vật tạo ra độ màu đỏ sẫm đặc trưng, kèm theo mùi hôi thối do quá trình phân hủy protein diễn ra nhanh chóng.
-
Vi sinh vật gây hại: Chứa nhiều vi khuẩn, ký sinh trùng từ ruột động vật, gây nguy cơ lây lan dịch bệnh.
-
Dầu mỡ động vật: Hàm lượng mỡ động vật rất cao, nếu không tách lọc tốt sẽ làm tắc nghẽn đường ống và gây “chết” hệ thống xử lý sinh học.

Hệ thống xử lý nước thải lò mổ gia súc giúp doanh nghiệp kiểm soát mùi hôi, tách mỡ hiệu quả và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về môi trường.
2. Quy trình công nghệ xử lý nước thải lò mổ tối ưu
Tại Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường Pentair Việt Nam, chúng tôi áp dụng quy trình xử lý 5 bước hiện đại:
-
Hố thu gom & Lược rác: Sử dụng máy lược rác tinh để loại bỏ vụn thịt, lông, da và các tạp chất lớn ngay từ đầu, bảo vệ bơm và hệ thống phía sau.
-
Bể tách dầu mỡ (DAF – Tuyển nổi khí hòa tan): Đây là công đoạn quan trọng nhất. Hệ thống DAF giúp tách triệt để lớp mỡ động vật nổi trên bề mặt, giảm đáng kể tải lượng hữu cơ cho các bước tiếp theo.
-
Bể điều hòa & Chỉnh pH: Ổn định lưu lượng nước thải theo giờ sản xuất và điều chỉnh pH về môi trường trung tính để vi sinh vật phát triển.
-
Hệ thống xử lý sinh học (Aerotank kết hợp MBBR): Sử dụng vi sinh vật hiếu khí phân hủy chất hữu cơ. Việc bổ sung giá thể MBBR giúp tăng cường khả năng xử lý nitơ và phốt pho – những chất thường dư thừa trong nước thải lò mổ.
-
Lắng, Lọc & Khử trùng: Bể lắng tách bùn hoạt tính, hệ thống lọc áp lực loại bỏ cặn lơ lửng và hóa chất khử trùng (Chlorine/UV) tiêu diệt vi khuẩn, đảm bảo nước đầu ra an toàn tuyệt đối.

Giải pháp xử lý nước thải lò mổ gia cầm chuyên nghiệp – Pentair Việt Nam
3. Tại sao chọn giải pháp của Pentair Việt Nam?
Với kinh nghiệm thực tế tại nhiều dự án thực phẩm, chúng tôi cam kết:
-
Tư vấn pháp lý trọn gói: Hỗ trợ từ A-Z các thủ tục lập Báo cáo ĐTM (nếu thuộc đối tượng) và xin Giấy phép Môi trường.
-
Công nghệ hiện đại, tự động: Tủ điện PLC/SCADA giúp vận hành tự động, tiết kiệm điện năng và tối ưu lượng hóa chất sử dụng.
-
Thiết kế bền vững: Vật liệu chống ăn mòn, chịu được sự tấn công của các axit hữu cơ từ nước thải thực phẩm.
-
Bảo hành & Hỗ trợ kỹ thuật: Cam kết nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn, đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình vận hành sau bàn giao.
4. Lưu ý quan trọng cho chủ đầu tư lò mổ
-
Xử lý tại nguồn: Khuyến khích các lò mổ lắp đặt các bể bẫy mỡ tại chỗ trước khi gom về hệ thống xử lý chung.
-
Quản lý bùn thải: Bùn từ lò mổ chứa lượng hữu cơ cao, cần được ép khô và xử lý nhanh chóng để tránh phát sinh mùi hôi và lây lan vi khuẩn.
-
Tuân thủ định kỳ: Cần thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo đúng nội dung đã cam kết trong hồ sơ môi trường đã được cấp.
5. khác biệt so với hệ thống xử lý nước thải khác
So với các hệ thống xử lý nước thải thông thường (như nước thải sinh hoạt hay nước thải sản xuất cơ khí), hệ thống xử lý nước thải lò mổ gia súc, gia cầm có những khác biệt mang tính chất sinh học và kỹ thuật chuyên biệt. Dưới đây là 5 lưu ý quan trọng mà bạn cần nắm rõ:
-
Tính chất nước thải “tươi” và khả năng phân hủy nhanh: Khác với nước thải sản xuất hóa chất hay công nghiệp, nước thải lò mổ chứa lượng máu và protein “tươi” rất lớn, tốc độ phân hủy kỵ khí cực nhanh. Điều này đòi hỏi hệ thống phải có thiết kế chống lắng đọng ngay từ các đường ống dẫn và bể thu gom, nếu không sẽ gây mùi hôi nồng nặc và tắc nghẽn tức thì.
-
Vấn đề rác thải thô và lông động vật: Đây là đặc thù không có ở các ngành khác. Lông gia cầm/gia súc là loại rác cực kỳ khó xử lý vì chúng có độ bền cơ học cao, dễ gây bện vào cánh bơm và làm tắc nghẽn máy lược rác thông thường. Hệ thống bắt buộc phải sử dụng máy lược rác tự động dạng trống quay hoặc máy lược rác tinh với khe hở rất nhỏ.
-
Sự cạnh tranh của vi sinh vật gây bệnh: Trong khi các hệ thống khác tập trung xử lý hóa chất độc hại, hệ thống lò mổ phải đối mặt với áp lực xử lý lượng vi khuẩn, virus và ký sinh trùng cao từ nội tạng động vật. Do đó, quy trình khử trùng ở cuối hệ thống là yếu tố sống còn, và đôi khi cần cân nhắc công nghệ khử trùng bằng Ozone hoặc tia UV thay vì chỉ dùng Clo để tránh dư lượng hóa chất.
-
Tải lượng Nitơ và Phốt pho cực cao: Nước thải lò mổ chứa hàm lượng đạm (từ máu và chất thải tiêu hóa) cao gấp nhiều lần nước thải sinh hoạt. Nếu không thiết kế các công đoạn khử Nitơ (Denitrification) chuyên biệt, nước thải sau xử lý sẽ rất khó đạt chuẩn xả thải loại A về chỉ tiêu Nitơ và Phốt pho, dễ gây hiện tượng phú dưỡng hóa cho nguồn tiếp nhận.
-
Yêu cầu nghiêm ngặt về kiểm soát mùi (Odor Control): Mùi từ lò mổ không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn là vấn đề xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến cộng đồng xung quanh. Hệ thống phải được thiết kế kín (hoặc có nắp che) tại các bể hở và tích hợp thêm hệ thống xử lý khí thải cục bộ (như tháp hấp thụ hoặc than hoạt tính) để loại bỏ mùi hôi trước khi thoát khí ra môi trường.
Lời khuyên: Nếu các hệ thống thông thường chú trọng vào độ bền hóa học, thì hệ thống xử lý nước thải lò mổ phải đặt tốc độ xử lý (vận tốc dòng chảy) và công nghệ tách mỡ/lông lên hàng đầu để tránh biến nhà xưởng thành một “ổ vi khuẩn” ngay trong khuôn viên sản xuất.
Bạn đã xác định được công suất mổ trung bình mỗi ngày (tấn/ngày hoặc số lượng con/ngày) để tôi tính toán tải lượng hữu cơ sơ bộ cho bạn chưa?
6. Giấy phép môi trường và Đanh Giá Tác Động Môi Trường (ĐTM) cho ngành này
Đối với dự án lò mổ gia súc, gia cầm, thủ tục pháp lý môi trường là yêu cầu bắt buộc và mang tính quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Dưới đây là tư vấn chi tiết dựa trên quy định hiện hành:
a. Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Dự án lò mổ được phân loại dựa trên quy mô công suất (theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP):
-
Đối tượng phải lập ĐTM: Các dự án giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp từ 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 10.000 gia cầm/ngày trở lên.
-
Dự án nhóm II: Các cơ sở quy mô trung bình (từ 100 đến dưới 1.000 gia súc hoặc từ 1.000 đến dưới 10.000 gia cầm/ngày) thường thuộc nhóm dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, cần thực hiện đánh giá để lập hồ sơ môi trường theo quy định.
-
Mục tiêu: ĐTM nhằm dự báo các tác động tiêu cực (nước thải chứa máu, mỡ, vi khuẩn; mùi hôi; chất thải nguy hại) và đưa ra biện pháp giảm thiểu ngay từ khâu thiết kế dự án.
b. Giấy phép môi trường (GPMT)
GPMT là văn bản pháp lý quan trọng nhất để cơ sở được phép vận hành chính thức.
-
Yêu cầu bắt buộc: Các cơ sở giết mổ có phát sinh nước thải, khí thải hoặc chất thải phải có Giấy phép môi trường. Ngay cả các cơ sở quy mô nhỏ (từ 10 gia súc hoặc 100 gia cầm/ngày trở lên) cũng đã được quy định là đối tượng phải có GPMT.
-
Hồ sơ cần chuẩn bị:
-
Giấy tờ pháp lý: Giấy đăng ký kinh doanh/đầu tư, quyền sử dụng đất.
-
Hồ sơ kỹ thuật: Bản thuyết minh quy trình giết mổ, danh mục máy móc, hóa chất sử dụng (đặc biệt là hóa chất tẩy rửa, sát trùng).
-
Hồ sơ công trình môi trường: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải (XLNT), mạng lưới thoát nước tách biệt (nước mưa/nước thải), khu vực lưu giữ chất thải nguy hại (giẻ lau, bùn thải).
-
Hợp đồng thu gom: Hợp đồng với đơn vị chức năng về xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải nguy hại và xử lý phụ phẩm (mỡ, xương, huyết).
-
c. Những lưu ý đặc thù khi làm hồ sơ cho lò mổ
Khác với các ngành khác, cơ quan thẩm định sẽ soi xét rất kỹ các vấn đề sau trong hồ sơ của bạn:
-
Hệ thống xử lý mùi: Bạn cần trình bày rõ công nghệ kiểm soát mùi hôi từ khu vực nhốt gia súc và khu vực giết mổ, vì đây là nguyên nhân hàng đầu khiến các dự án lò mổ bị khiếu kiện.
-
Xử lý phụ phẩm: Phải cam kết rõ ràng phương án xử lý da, xương, lông, huyết dư (ví dụ: bán làm thức ăn chăn nuôi hoặc chuyển giao cho đơn vị có chức năng), không được để tồn đọng gây ô nhiễm.
-
Tách biệt dòng thải: Hồ sơ phải thể hiện rõ sơ đồ đường ống tách biệt nước thải có chứa máu/mỡ ra khỏi nước mưa và nước thải sinh hoạt.
-
Vận hành thử nghiệm: Sau khi xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải, bạn bắt buộc phải có giai đoạn vận hành thử nghiệm và lấy mẫu phân tích (đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT) mới được cấp GPMT chính thức.
Lời khuyên: Để hồ sơ được phê duyệt nhanh, bạn nên chuẩn bị “kho hồ sơ” đầy đủ ngay từ đầu, bao gồm cả các kết quả quan trắc (nếu cơ sở đã hoạt động) hoặc thiết kế chi tiết hệ thống XLNT (nếu là dự án mới). Bạn đã có giấy phép vệ sinh thú y từ Chi cục Thú y tỉnh chưa? Đây là một loại giấy phép song hành bắt buộc với giấy phép môi trường.
Danh mục các dự án phải thực hiện ĐTM mới nhất
Để xác định dự án nào phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo quy định của Luật BVMT mới nhất hiện nay thì trước hết cần phân loại được dự án đầu tư thuộc loại hình nào dựa vào các tiêu chí sau:
- Quy mô, công suất, loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
- Diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển; quy mô khai thác tài nguyên thiên nhiên;
- Yếu tố nhạy cảm về môi trường gồm khu dân cư tập trung; nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, thủy sản; các loại rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;di sản văn hóa vật thể, di sản thiên nhiên khác; đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên; vùng đất ngập nước quan trọng; yêu cầu di dân, tái định cư và yếu tố nhạy cảm khác về môi trường.
Căn cứ tiêu chí về môi trường như trên dự án đầu tư được phân thành 4 nhóm: Nhóm I, II, III và IV. 
THEO LUẬT BVMT 2020 QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) BAO GỒM:
a) Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật BVMT 2020;
b) Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật BVMT 2020.
Lưu ý : Đối tượng quy định trên thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
Xem chi tiết và đối chiếu tại các Bảng sau:
DANH MỤC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
(theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
_____________
| TT | Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường | Công suất | ||
| Lớn | Trung bình | Nhỏ | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Mức I | |||
| 1 | Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc hại;Sản xuất thủy tinh (trừ loại hình sử dụng nhiên liệu khí, dầu DO) | Từ 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/năm trở lênTừ 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/nămDưới 5.000 đến dưới 200.000 tấn sản phẩm/năm | KhôngDưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
| 2 | Sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu) | Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 300.000 tấn sản phẩm/năm | Không |
| 3 | Sản xuất bột giấy, sản xuất giấy từ nguyên liệu tái chế hoặc từ sinh khối | Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 5.000 đến dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
| 4 | Sản xuất hoá chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết) | Từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 5.000 tân sản phẩm/năm | Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 5 | Sản xuất vải, sợi, dệt may (có công đoạn nhuộm, giặt mài hoặc nấu sợi) | Từ 50.000.000 m2/năm trở lên | Từ 5.000.000 đến dưới 50.000.000 m2/năm | Dưới 5.000.000 m2/ năm |
| 6 | Sản xuất da (có công đoạn thuộc da); thuộc da | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới10.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 7 | Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên | Tất cả | Không | Không |
| Lọc, hóa dầu | Từ 1.000.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 1.000.000 tấn sản phẩm/năm | Không | |
| 8 | Nhiệt điện than | Từ 600 MW trở lên | Dưới 600 MW | Không |
| Sản xuất than cốc | Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 100.000 tấn sản phẩm/năm | Không | |
| Khí hóa than | Từ 50.000 m3 khí/giờ trở lên | Dưới 50.000 m3 khí/giờ | Không | |
| II | Mức II | |||
| 9 | Tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường | Từ 500 tấn/ngày trở lên | Dưới 500 tấn/ngày | Không |
| Tái chế, xử lý chất thải nguy hại; phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất | Tất cả | Không | Không | |
| 10 | Mạ có công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 11 | Sản xuất pin, ắc quy | Từ 600 tấn sản phẩm hoặc 200.000 KWh/năm trở lên | Dưới 600 tấn sản phẩm hoặc 200.000 KWh/năm | Không |
| 12 | Sản xuất xi măng | Từ 1.200.000 tấn/năm trở lên | Dưới 1.200.000 tấn/năm | Không |
| III | Mức in | |||
| 13 | Chế biến mủ cao su | Từ 15.000 tấn/năm trở lên | Từ 6.000 đến dưới 15.000 tấn/năm | Dưới 6.000 tấn/năm |
| 14 | Sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
| Sản xuất bia, nước giải khát có gas | Từ 30 triệu lít sản phẩm/năm trở lên | Từ 01 triệu đến dưới 30 triệu lít sản phẩm/năm | Từ 50.000 lít đến dưới 01 triệu lít sản phẩm/năm | |
| Sản xuất cồn công nghiệp | Từ 02 triệu lít sản phẩm/năm trở lên | Từ 0,5 triệu đến dưới 02 triệu lít sản phẩm/năm | Dưới 0,5 triệu lít sản phẩm/năm | |
| 15 | Sản xuất đường từ mía | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
| 16 | Chế biến thủy, hải sản | Từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 100 đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| Giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp | Từ 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 10.000 gia cầm/ngày trở lên | Từ 100 đến dưới 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 1.000 đến dưới 10.000 gia cầm/ngày | Từ 10 đến dưới 100 gia súc hoặc từ 100 đến dưới 1.000 gia cầm/ngày | |
| Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp | Từ 1.000 đơn vị vật nuôi trở lên | Từ 100 đến dưới 1.000 đơn vị vật nuôi | Từ 10 đến dưới 100 đơn vị vật nuôi | |
| 17 | Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử | Từ 01 triệu thiết bị, linh kiện/năm hoặc 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 01 triệu thiết bị, linh kiện/năm hoặc dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm | Không |
DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM I CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG Ở MỨC ĐỘ CAO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
______________
| STT | Dự án đầu tư | Quy mô, công suất/mức độ nhạy cảm môi trường/thẩm quyền cấp phép khai thác tài nguyên thiên nhiên |
| (1) | (2) | (3) |
| I | Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 1 | Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ (trừ dự án: kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không; kinh doanh đặt cược, casino; kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng; trồng rừng; xuất bản; báo chí); Dự án nhóm A có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. | Tất cả |
| 2 | Dự án tái chế, xử lý chất thải nguy hại; Dự án phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; Dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; Dự án xây dựng lò phản ứng hạt nhân, điện hạt nhân. | Tất cả |
| 3 | Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn quy định tại Cột 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. | Tất cả |
| II | Dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 4 | Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình quy định tại Cột 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. | Có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này |
| 5 | Dự án nhóm A có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. | |
| III. | Dự án đầu tư quy định tại điểm c và điểm đ khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 6 | Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước quy mô lớn (trừ các dự án phát triển rừng, lâm sinh, nuôi trồng thủy sản theo phương pháp tự nhiên, quảng canh theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản). | Từ 100 ha trở lên |
| 7 | Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt);Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt);
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa. |
Từ 01 ha đối với khu bảo tồn thiên nhiên, từ 01 ha vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển hoặc từ 20 ha trở lên đối với vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng; từ 20 ha đối với rừng tự nhiên hoặc từ 50 ha rừng phòng hộ trở lên;Tất cả đối với khu bảo tồn thiên nhiên, vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển; từ 5 ha trở lên đối với vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng; từ 03 ha đối với rừng tự nhiên hoặc từ 20 ha rừng phòng hộ trở lên;
Có diện tích chuyển đổi thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đất đai. |
| 8 | Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (trừ các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, xây dựng công trình nhằm phục vụ việc quản lý, vệ sinh môi trường, bảo vệ di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh và các dự án bảo trì, duy tu bảo đảm an toàn giao thông). | Từ 02 ha đất trở lên của khu di tích lịch sử – văn hóa cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt; từ 10 ha của khu di sản thế giới hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt. |
| Dự án có sử dụng khu vực biển; | Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường; | |
| 9 | Dự án có hoạt động nhận chìm ở biển; | Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm của Bộ Tài nguyên và Môi trường; |
| Dự án có hoạt động lấn biển. | Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển để lấn biển của Bộ Tài nguyên và Môi trường. | |
| IV. | Dự án quy định tại điểm d và điểm e khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 10 | Dự án khai thác khoáng sản; dự án khai thác, sử dụng tài nguyên nước; | Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép về khai thác khoáng sản, khai thác, sử dụng tài nguyên nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường (trừ dự án thủy điện có công suất dưới 20MW); |
| Dự án có phát sinh nước thải. | Từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên (từ 30.000 m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản). | |
| 11 | Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư. | Từ 10.000 người ở miền núi hoặc từ 20.000 người ở các vùng khác trở lên. |
| V. | Dự án đầu tư mở rộng | |
| 12 | Dự án đầu tư mở rộng (mở rộng quy mô, nâng cao công suất) theo quy định của pháp luật về đầu tư của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động | Có tổng quy mô, công suất (tính tổng cả phần cơ sở, khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động và phần mở rộng, nâng cao công suất) tới mức tương đương với dự án tại Phụ lục này. |
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM II CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, TRỪ DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC III BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH NÀY
(theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
_________________
| STT | Dự án đầu tư | Quy mô, công suất/mức độ nhạy cảm môi trường/ thẩm quyền cấp phép khai thác tài nguyên thiên nhiên |
| (1) | (2) | (3) |
| I | Dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 1 | Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình quy định tại Cột 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. | Tất cả |
| 2 | Dự án nhóm A và nhóm B có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. | Tất cả |
| 3 | Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất nhỏ quy định tại Cột 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. | Có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này |
| 4 | Dự án nhóm C có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. | |
| II | Dự án đầu tư quy định tại điểm c và điểm đ khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 5 | Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước quy mô trung bình (trừ các dự án phát triển rừng, lâm sinh, nuôi trồng thủy sản theo phương pháp tự nhiên, quảng canh theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, thủy sản); | Từ 50 ha đến dưới 100 ha; |
| Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. | Tất cả. | |
| 6 | Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt); | Dưới 01 ha đối với khu bảo tồn thiên nhiên, dưới 01 ha vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển hoặc dưới 20 ha đối với vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng; dưới 20 ha đối với rừng tự nhiên hoặc dưới 50 ha rừng phòng hộ; |
| Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng cháy chữa cháy rừng, lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt); | Dưới 05 ha đối với vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng; dưới 03 ha đối với rừng tự nhiên hoặc dưới 20 ha rừng phòng hộ; | |
| Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa | Có diện tích chuyển đổi thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai | |
| 7 | Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (trừ các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, xây dựng công trình nhằm phục vụ việc quản lý, vệ sinh môi trường, bảo vệ di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh và các dự án bảo trì, duy tu bảo đảm an toàn giao thông). | Dưới 02 ha của khu di tích lịch sử – văn hóa cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt; dưới 10 ha của khu di sản thế giới hoặc khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt. |
| 8 | Dự án có sử dụng khu vực biển; | Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; |
| Dự án có hoạt động nhận chìm ở biển; | Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; | |
| Dự án có hoạt động lấn biển. | Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển để lấn biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. | |
| III | Dự án đầu tư quy định tại điểm d và điểm e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 9 | Dự án khai thác khoáng sản; dự án khai thác, sử dụng tài nguyên nước;Dự án có phát sinh nước thải. | Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép về khai thác khoáng sản, khai thác, sử dụng tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Từ 500 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm (từ 10.000 đến dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản). |
| 10 | Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư | Từ 1.000 người đến dưới 10.000 người ở miền núi; từ 2.000 người đến dưới 20.000 người đối với vùng khác. |
| IV | Dự án đầu tư mở rộng | |
| 11 | Dự án đầu tư mở rộng (mở rộng quy mô, nâng cao công suất) theo quy định của pháp luật về đầu tư của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cụm công nghiệp đang hoạt động. | Có tổng quy mô, công suất (tính tổng cả phần cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cụm công nghiệp đang hoạt động và phần mở rộng, nâng cao công suất) tới mức tương đương với dự án tại Phụ lục này. |
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM III ÍT CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 5 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, TRỪ DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI 2 NHÓM TRÊN
(theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
_________________
| STT | Dự án đầu tư | Tính chất môi trường hoặc tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh của dự án |
| I | Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 5 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 1 | Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất nhỏ quy định tại Cột 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. | Không có yếu tố nhạy cảm về môi trường. |
| II | Dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 5 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 2 | Dự án nhóm C được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, có phát sinh nước thải, bụi, khí thải phải được xử lý hoặc có phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải được quy định như sau: | |
| – Nước thải, bụi, khí thải phát sinh phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra ngoài môi trường hoặc được xử lý bằng các công trình thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo quy định của pháp luật và quy định, quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương; trường hợp dự án nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc nằm trong cụm công nghiệp đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải thì phải xử lý theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đó. | Nước thải, bụi, khí thải (nếu có) nếu không xử lý thì vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định hoặc vượt tiêu chuẩn quy định của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp. | |
| – Có phát sinh chất thải nguy hại trong quá trình vận hành. | Tổng khối lượng từ 1.200 kg/năm trở lên hoặc từ 100 kg/tháng trở lên. |
Liên hệ ngay với Pentair Việt Nam
Bạn đang cần tìm giải pháp xử lý nước thải lò mổ đạt chuẩn để yên tâm sản xuất và kinh doanh? Hãy để Pentair Việt Nam đồng hành cùng bạn.
Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường Pentair Việt Nam – Giải pháp môi trường chuyên nghiệp, bền vững cho ngành thực phẩm.
MỌI THÔNG TIN VUI LÒNG LIÊN HỆ:
CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG PENTAIR VIỆT NAM
Hotline: 0969.639.318
Website: http://www.Congnghexulynuoc.com.vn
Email: Pentaircompany@gmail.com
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà CT1 Ngô Thì Nhậm, Phường Hà Đông, TP.Hà Nội



