Trang chủ » Dự án mới thi công
THUYẾT MINH DỰ ÁN hệ thống xử lý nước thải tại Nhà máy Z176
1.3.1. Mô tả công trình Trạm XLNT sản xuất Khu A
Cụm bể xử lý, tổng thể tích hữu ích 116 m3. đáy đổ bê tông, xây tường gạch đặc.
1.3.2. Quy mô các hạng mục công trình như sau:
Trạm XLNT tập trung có công suất thiết kế là 80 m3/ngày đêm với các hạng mục công trình như sau:
Bảng 3. 5. Thông số thiết kế của Trạm XLNT tập trung
1.3.3. Công nghệ xử lý nước thải của Trạm XLNT tập trung
– Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải.
Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải của Nhà máy XLNT tập trung được xác định qua các yếu tố sau:
+ Lưu lượng nước thải cần xử lý lớn nhất là 80 m3/ngày đêm.
+ Mức độ yêu cầu xử lý, chất lượng nước thải sau xử lý đạt QCVN 40: 2011/BTNMT, (Cột B, Kq = 0,9; Kf = 1,1) trước khi tái sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất.
– Thông số các chất ô nhiễm đặc trưng của nước thải đầu vào trạm XLNT bao gồm là nhiệt độ, màu, BOD5, COD, TSS, Pd, Cd, Zn, sắt, tổng phenol, Amoni tính thoe N, tổng phốt pho, Coliform.
* Đặc trưng nước thải sản xuất
Theo tính toán ở trên, tổng lượng nước thải sản xuất phát sinh là 50 – 75 m3/ngày đêm và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như sau:
+ Nước giải nhiệt làm mát máy móc, thiết bị.
+ Nước rửa từ quá trình hoạt động của xưởng sản xuất hạt nhựa.
Đặc điểm của nước thải ngành này thường có khả năng bị nhiễm dầu mỡ (do bôi trơn máy móc và động cơ) nên sẽ tăng cao khả năng gây ô nhiễm nguồn nước, nhất là đối với từ quá trình hoạt động của xưởng sản xuất hạt nhựa.
Thành phần và tính chất của nước thải như sau:
Chủ yếu là thường bị nhiễm dầu mỡ, hàm lượng chất rắn hòa tan cao… gây ô nhiễm nguồn nước.
Các loại nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động, nếu không được thu gom, xử lý ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước tại khu vựclàm gia tăng chất ô nhiễm, phú dưỡng nguồn nước, giảm đa dạng sinh học… và ảnh hưởng gián tiếp tới chất lượng môi trường nước ngầm tại khu vực tác động xấu tới quá trình sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở khu vực xung quanh.
– Công nghệ xử lý nước thải Trạm XLNT tập chung
Tiến trình công nghệ xử lý nước thải từ dây chuyền tái chế nhựa như sau:
Hình 3. 4. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập chung của nhà máy Z176
Thuyết minh công nghệ:
- Đầu tiên, toàn bộ nước thải từ các công đoạn của quá trình rửa giải và nhiệt dẻo sẽ được thu gom và đi vào bể tách dầu và lắng cặn sơ bộ nhằm loại bỏ các hạt cặn rắn có kích thước và khối lượng lớn. Nước thải sau quá trình lắng sơ cấp sẽ tự chảy và được lưu tại bể điều hòa.
- Bể điều hòa được bố trí máy thổi khí để làm khuấy trộn dòng nước, hạn chế các cặn lắng tại bể điều hòa. Tại đây, nước thải được 02 bơm chìm hoạt động luân phiên đưa tiếp đến các công trình xử lý tiếp. Nước thải từ bể điều hòa trước khi đi vào bể lắng sẽ đượcbổ sung hóa chất keo tụ PAC (Poly Aluminum Cloride) với tỷ lệ nhất định làm gia tăng kích thước của các hạt cặn lơ lửng giúp quá trình lắng cặn diễn ra thuận lợi hơn. Phần nước sau lắng sẽ được bơm qua thiết bị lọc thô với vật liệu lọc là cát thạch anh và thiết bị lọc hấp phụ với vật liệu lọc là than hoạt tính để loại bỏ hoàn toàn các cặn rắn kích thước nhỏ và các chất hữu cơ trong nước.
- Nước thải sau xử lý bởi quá trình trên sẽ đảm bảo đạt QCVN 40:2011/ BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (cột B) và được tái sử dụng 100% cho các công đoạn của dây chuyền rửa giải và nhiệt dẻo chất thải nhựa.
2.1.1. Tính toán thiết kế các hạng mục xây dựng
2.1.1.1. Bể tách dầu và lắng cặn sơ bộ (số lượng: 01 bể)
– Công suất thiết kế của hệ thống là 80 m3/ngày (Chọn công suất là Q = 10 m3/giờ)
– Thời gian lưu nước trong ngăn lắng chọn T ≥ 1 giờ (TCXDVN 51:2008 – Thiết kế mạng lưới thoát nước, mục 7.65)
– Thể tích hữu ích bể tách dầu
V= Q x t = 10 x 1 = 10m3
=> Tổng thể tích hữu ích của bể tách dầu và lắng cặn sơ bộ: ≥ 10 m3.
2.1.1.2. Bể điều hòa (Số lượng: 01 bể)
– Thể tích hữu ích bể điều hòa:
V= Q x t = 10 x 6 = 60m3
Trong đó:
Q: Lưu lượng dòng thải 10 m3/giờ
t: thời gian lưu nước, do đặc thù mỗi khi súc rửa bồn/bể sẽ thải ra một lượng nước thải rất lớn, chọn thời gian lưu tối thiểu là 6 giờ (TCXDVN 51:2008 – Thiết kế mạng lưới thoát nước, mục 7.65).
2.1.1.3. Bể lắng lamen
– Thể tích hữu ích ngăn lắng:
V= Q x t = 10 x 3 = 20 m3
Trong đó:
Q: Lưu lượng dòng thải 10m3/giờ
t: thời gian lưu nước, t = 3 giờ (TCXDVN 51 :2008 – Thiết kế mạng lưới thoát nước, mục 7.65)
– Tổng thể tích của bể lắng Lamen chọn là: 30 m3
2.1.1.4. Bể chứa bùn
– Theo kết quả thực nghiệm, lượng bùn sau lắng của nước thải chiếm 2% thể tích, hay khoảng 1,6m3/ngày.
– Thể tích hữu ích bể chứa bùn:
V= Qb x t = 1,6 x 10 = 16 m3
Trong đó:
Qb: Lượng bùn lắng được trong 1 ca làm việc (mỗi ca sản xuất có thời gian là 8h): 1,6m3/giờ
t: thời gian lưu bùn của bể, t = 10 ca làm việc
– Theo định kỳ khoảng 10 ca làm việc, tiến hành hút bùn từ bể chứa bùn lên thiết bị nén bùn.
2.1.1.5. Nhà bảo vệ thiết bị
– Diện tích 24m2.
– Nhà mái bằng tôn, tường xây gạch 220.
– Nhà có 2 cửa sổ và 1 cửa chính
– Nền lát gạch men.
Ngoài ra, tiến hành đồ nền bằng bê tông mác 150, dày 10cm để hoàn thiện hạ tầng trong khu đất bố trí hệ thống xử lý.
Tổng hợp các hạng mục xây dựng hệ thống xử lý nước thải của nhà máy
Bảng 3. 6. Các hạng mục xây dựng của hệ thống xử lý nước thải tại Nhà máy Z176
| STT | Tên hạng mục | Đơn vị | Số lượng |
| I | Cụm bể xử lý, tổng thể tích hữu ích 116 m3. đáy đổ bê tông, xây tường gạch đặc, trong đó có các bể chức năng như sau: | Cụm bể | 01 |
| 1 | Bể tách dầu và lắng cặn sơ bộ, thể tích hữu ích 10 m3, đáy đổ bê tông, xây tường gạch đặc. | Bể | 01 |
| 2 | Bể gom điều hòa: Thể tích hữu ích 60 m3, đáy đổ bê tông, xây tường gạch, nắp tấm đan bê tông | Bể | 01 |
| 3 | Bể lắng lamen: Tổng thể tích hữu ích 30 m3, đáy đổ bê tông, xây tường gạch | Bể | 01 |
| 4 | Bể gom bùn, thể tích hữu ích 16 m3, đáy đổ bê tông, xây tường gạch | Bể | 01 |
| II | Nhà điều hành và đặt thiết bị xử lý nước thải: diện tích 24 m2, cấp IV, xây tường 220 mm, gạch lỗ mac 75, mái tôn, 02 cửa sổ, 1 cửa chính | Nhà | 01 |
Bảng 3. 7. Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống XLNT
| TT | Thiết bị | Thông số kỹ thuật | ĐVT | Số lượng |
| 1 | Bơm nước thải chìm | – Hãng/xuất xứ: EBARA, Italy
– Model: BEST 5; – Công suất điện:1,5KW, điện áp 380V; – Lưu lượng nước đạt Q = 1,2 – 21,6 m3/giờ; – Chiều cao cột áp H = 18,4 – 4,9 m H2O; – Hãng/xuất xứ: CONFORTO, Italy – Model: TP200/50; – Công suất điện: 1,5KW, điện áp 380V; – Lưu lượng đạt Q = 2,4 – 18 m3/giờ; – Chiều cao cột áp H = 9,8 – 3,5 m H2O. |
cái | 02 |
| 2 | Bơm lọc | – Hãng/xuất xứ: CONFORTO, Italy;
– Model: CB 300T; – Công suất điện: 2,2kW, điện áp: 380V; – Lưu lượng đạt Q = 1,5 – 15m3/giờ; – Chiều cao cột áp H = 42,5 – 19 m H2O. |
cái | 02 |
| 3 | Bơm định lượng hóa chất | – Hãng/xuất xứ: HANNA, Italy
– Model: BL 15-2; – Công suất điên: 0,2kW, điện áp 220V; – Lưu lượng: 0 – 15,2 lít/giờ; – Cột áp tối đa: 1bar (0,98 atm) |
cái | 01 |
| 4 | Bơm bùn thải đặt chìm | – Hãng/xuất xứ: CONFORTO, Italy;
– Model: F50/32T; – Công suất điện: 0,37kW, điện áp:380V; – Lưu lượng đạt Q = 1,2 – 12,6 m3/giờ; – Chiều cao cột áp H = 7 – 1m. |
cái | 02 |
| 5 | Máy thổi khí đặt chìm | – Model: EVERGUSH EFK-20T;
– Công suất điện: 1,5kW, điện áp: 380V; – Lưu lượng tối đa đạt Q = 650 lít/phút; – Chiều cao cột áp tối đa đạt H = 17m. |
cái | 02 |
| 6 | Lưu lượng kế | – Dạng lắp đường ống;
– Dải đo 0 – 16 m3/giờ; – Chế tạo bằng vật liệu uPVC; – Đường ống vào/ra: d50. |
cái | 01 |
| 7 | Bồn pha hóa chất keo tụ PAC | – Dung tích: 500 lít;
– Chế tạo bằng vật liệu HDPE; – Lắp đặt khung và giá đỡ đồng bộ. |
cái | 01 |
| 8 | Moto giảm tốc khuấy hóa chất | – Công suất điện 0,4kW, điện áp 380V;
– Tỉ số đường truyền 1/20; – Tốc độ đạt: 90 vòng/phút – Cánh khuấy làm bằng inox 316. |
cái | 01 |
| 9 | Thiết bị lọc áp lực (lọc thô) | – Kích thước D x H = 1 m x 2,5 m;
– Lưu lượng lọc đạt Q = 10 m3/giờ, – Chế tạo bằng thép CT3, dày 2,5 mm, sơn chống gỉ. – Bên trong chứa vật liệu lọc cát thạch anh, tích hợp van lọc 03 chế độ, rọ chặn trên, rọ chặn dưới. |
thiết bị | 01 |
| 10 | Thiết bị lọc hấp phụ | – Kích thước D x H = 1 m x 2,5 m;
– Lưu lượng lọc đạt Q = 10 m3/giờ, – Chế tạo bằng thép CT3, dày 2,5mm, sơn chống gỉ. – Bên trong chứa vật liệu lọc than hoạt tính, tích hợp van lọc 03 chế độ, rọ chặn trên, rọ chặn dưới. |
thiết bị | 01 |
| 11 | Tủ điều khiển hệ thống | – Kích thước: Dài x rộng x dày = 1 m x 0,7 m x 0,3 m;
– Chế tạo bằng vật liệu thép CT3, sơn tĩnh điện, – Lắp đặt các vật tư, phụ kiện, điều khiển hệ thống điện 3 pha, 380V, attomat, rơ le nhiệt, khởi động từ đồng bộ. – Có chế độ điều khiển tự động, thủ công theo yêu cầu. |
cái | 01 |
| 12 | Máy ép bùn | – Máy ép bùn dạng khung bản;
– Kích thước: Dài x rộng x cao = 1,8m x 0,8m x 1,1m; – Vật liệu: Thép CT3, Sơn chống gỉ, có độ dày 4mm đến 15mm; – Kích thước khung bản: dài x rộng x dày = 500mm x 500mm x 50mm; – Chu kỳ ép: 4 – 5 giờ/mẻ; tải lượng bùn khô: 40 – 60 kg/mẻ; – Lắp đặt đồng bộ hệ thống thủy lực, bơm màng, máy nén khí, hệ thống điều khiển … |
Cái | 01 |
| 13 | Hệ thống đường ống công nghệ, đường dây dẫn điện đồng bộ | – Hệ thống đường ống công nghệ thu nước, dẫn nước bằng PVC, HDPE các đường kính DN15 đến DN50 lắp đặt đồng bộ; | hệ thống | 01 |
(Nguồn: Thuyết minh thiết kế thi công Trạm XLNT)
Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải công suất 80m3/ngày đêm
Hình 3. 5. Mặt bằng hệ thống xử lý nước thải tại khu A – Nhà máy Z176
Hình 3. 6. Hình ảnh nhà điều hành hệ thống xử lý nước thải của nhà máy
2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
* Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải khác của dự án
Để giảm thiểu bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động giao thông, hoạt động thu gom rác sinh hoạt, đơn vị quản lý áp dụng các biện pháp sau:
– Phun, rửa đường nội bộ hàng ngày nhằm giảm lượng bụi phát sinh.
– Thu gom rác thải sinh hoạt hàng ngày nhằm hạn chế mùi hôi phát sinh. Thùng rác và khu vực bãi trung chuyển rác được phun chế phẩm khử mùi hàng ngày.
– Đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường của trạm xử lý nước thải tối thiểu 30m với đơn vị lân cận. Dải cây xanh cách ly đảm bảo tối thiểu là 10m.
– Hạn chế tốc độ xe chạy trong khu vực, tối đa không vượt quá 30 km/h; quét dọn đường hàng ngày. Bố trí hàng cây xanh cách ly dọc các trục đường với chiều rộng là 1,0m.
– Hệ thống đường cống thu gom nước thải sinh hoạt, hệ thống thoát nước mưa là hệ thống kín, bể gom tại trạm bơm chuyển bậc cũng bố trí ngầm là bể kín, có ống thông hơi và dải cây xanh cách ly rộng hơn 10m.
* Giảm thiểu bụi tại khu vực sản xuất
+ Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động cần thiết về an toàn lao động để hạn chế tới mức thấp nhất các tác hại đối với cán bộ công nhân viên.
+ Lắp đặt các quạt thông gió tại khu vực làm việc để đảm bảo không khí trong khu vực lao động được lưu thông tốt không gây ô nhiễm cục bộ.
+ Kiểm soát và định kỳ kiểm tra hệ thống các máy móc.
+ Nhà xưởng được thiết kế thoáng mát, thông thoáng.
+ Khu vực đặt, dây chuyền sản xuất phải thông thoáng, đảm bảo an toàn cho công nhân.
+ Thường xuyên quét dọn, vệ sinh nhà kho và khu vực đặt xưởng may luôn đảm bảo sạch sẽ gọn gàng.
2.2. Hệ thống xử lý khí thải của nhà máy tại dây chuyền sản xuất hạt nhựa từ chất thải nhựa tái chế Khu A
Với đặc điểm khí thải phát sinh từ công đoạn gia nhiệt dây chuyền tái chế nhựa từ chất thải nhựa tái chế có chứa nhiều các chất hữu cơ bay hơi, khói thải.
Công nghệ xử lý khí thải từ dây chuyền tái chế nhựa như sau:
Hình 3. 7. Sơ đồ nguyên lý mô hình xử lý khí thải sản xuất nhựa nhà máy Z176
Thuyết minh công nghệ:
Khí thải phát sinh chủ yếu tại công đoạn gia nhiệt, nghiền và kéo sợi, cắt tạo hạt, tại các khu vực này sẽ bố trí các chụp hút để thu gom khí thải. Dòng khí được quạt hút công suất lớn tạo ra một áp suất âm để dẫn từ chụp hút theo đường ống đi vào thiết bị cyclon tổ hợp để loại bỏ bụi và thiết bị hấp phụ bằng THÁP NƯỚC + THAN HOẠT TÍNH nhằm loại bỏ các hợp chất hữu cơ phát sinh từ quá trình gia nhiệt. Khí thải sau khi được xử lý đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT và cuối cùng được thải ra ngoài môi trường thông qua cột thoát khí thải với chiều cao khoảng 20m. Tọa độ X= 2321520.85; Y = 599612.25.
2.2.1. Tính toán thiết kế thông số chính của hệ thống
2.2.1.1. Xác định kích thước ống
Công suất xử lý Q = 20.000 m3/giờ, tương đương 5,56 m3/s.
Lựa chọn tốc độ dòng khí trong ống là v = 15 m/s.
=> Tiết diện của ống dẫn khí là
(m2)
Thay số vào ta có S = 0,37 m2
Đường kính ống được xác định theo công thức
Lựa chọn đường kính ống là d = 700 mm.
Đối với đường ống dạng hình vuông, chiều dài (a), chiều rộng (b) được xác định là:
= 0,608 m
Chọn kích thước chiều dài và rộng của đường ống là 0,6 m, thử lại để xác định vận tốc khí là: v = 15,4 m/s.
2.2.1.2. Tính toán xyclon
– Lưu lượng khí cần xử lý: Q = 20.000 m3/giờ
– Cyclon lắp đặt là loại tổ hợp, gồm 4 cyclon đơn. Loại Cyclon đơn ΠH-15 theo thiết kế tại “Sổ tay quá trình thiết bị công nghệ hoá chất” tập 2.
- Tính toán đường kính cyclon
Đường kính của cyclon được xác định theo công thức
Trong đó: V – lưu lượng khí vào cyclon [m3/s]. Tổng công suất cần xử lý là 20.000 m3/giờ; Sử dụng tổ hợp 4 cyclon, mỗi cyclon sẽ xử lý 5.000 m3/giờ ≈ 1,39 m3/s.
wq – vận tốc quy ước trong Cyclon [m/s].
Với:
+ ΔP là trở lực của cyclon; ρo là khối lượng riêng của khí. Ở điều kiện hoạt động bình thường, tỷ số ΔP/ρo chọn sơ bộ bằng 740.
+ Hệ số trở thuỷ lực, tra trong “Sổ tay quá trình thiết bị công nghệ hoá chất”, ta có:𝜉 = 110.
+ Thay vào công thức, tính được wq = 3,67 (m/s)
Áp dụng vào công thức ở trên, ta tính được đường kính của cyclon:
Chọn đường kính của cyclon là 0,7m
- Các thông số kích thước khác của cyclon
Theo công thức và bảng tra trong “Sổ tay quá trình thiết bị công nghệ hoá chất”. Ta có bảng tính toán các thông số của cyclon:
Bảng 3. 8. Bảng thông số kích thước của cyclon và mối quan hệ với đường kính
| Kích thước | Kí hiệu | Tỷ lệ | Giá trị (m) |
| Đường kính thân | D | D | 0,7 |
| Chiều cao cyclon | H | 3,31.D | 2,4 |
| Đường kính ống ra trung tâm | De | D/2 | 0,35 |
| Chiều cao ống trung tâm | Hc+Sc | 0,73.D | 0,51 |
| Chiều cao cửa khí vào | Hc | 0,43.D | 0,3 |
| Chiều rộng cửa khí vào | Bc | 0,24.D | 0,17 |
| Chiều dài thân trụ | Lc | 1,7.D | 1,2 |
| Chiều dài thân nón | Zc | 1,7.D | 1,2 |
Hình 3. 8. Các kích thước đặc trưng của cyclon
- Tính cửa khí vào cụm cyclon
Tốc độ khí trong đường ống trung bình khoảng 10-15 m/s. Lựa chọn cửa khí vào loại hình vuông, độ dài cạnh hình vuống được tính theo công thức
D = =≈ 0,6 m
Trong đó:
D: Chiều dài cạnh tiết diện ống dẫn khí thải (m)
Q: Lưu lượng hút khí thải tối đa của quạt hút (m3/giờ).
v: Vận tốc dòng khí trong ống (chọn v=15m/s).
Qua quá trình tính toán, xác định được các thông số cơ bản của thiết bị chùm xyclon xử lý bụi như sau:
Bảng 3. 9. Thông số thiết kế cơ bản của chùm xyclon
| TT | Thông số | Giá trị |
| 1 | Công suất xử lý | 20.000 m3/giờ |
| 2 | Số lượng đơn nguyên | 04 xyclon |
| 3 | Đường kính 01 đơn nguyên | 0,7 m |
| 4 | Chiều cao 01 đơn nguyên | 2,4 m |
| 5 | Đường kính ống trung tâm 01 đơn nguyên | 0,35 m |
2.2.1.3. Xác định khối lượng than hoạt tính
– Tiết diện bề ngang của lớp than hấp phụ được xác định bởi công thức
(m2)
Trong đó:
S: tiết diện ngang bề mặt lớp than hấp phụ (m2).
Q: lưu lượng cần xử lý, 20.000m3/giờ = 5,56 m3/s
v: vận tốc dòng khí đi qua lớp than hấp phụ, từ 0,1-0,5m/s, chọn v=0,4m/s.
Thay số vào công thức ta có diện tích lớp than hấp phụ là S = 14 m2
– Chiều dày lớp than hoạt tính được xác định theo công thức:
h=v x t (m)
Trong đó:
h: chiều dày lớp than, m.
v: vận tốc dòng khí đi qua lớp than, 0,4 m/s.
t: thời gian lưu, chọn t=0,5 giây (0,5s).
Thay số vào tính được chiều dày lớp than h=0,2 m.
Như vậy xác định được thể tích lớp than hoạt tính cần dùng là 1,4 m3, với tỷ trọng than là 520 kg/m3 => Khối lượng than hoạt tính cần dùng là: 1.456 kg.
2.2.1.4. Thiết bị hấp phụ khí thải
– Lựa chọn thiết bị hấp phụ có 03 tầng chứa than hoạt tính. Diện tích mỗi tầng chứa tối thiểu là là 14 / 3 = 4,67 m2.
– Lựa chọn kích thước của giá đỡ của tầng chứa than là: dài x rộng = 2,5 m x 2,1 m; tính lại diện tích mỗi tầng chứa than thực tế là 5,25 m2;
– Chiều rộng của thiết bị hấp phụ lựa chọn chính bằng chiều rộng của giá đỡ than hoạt tính, tức là chiều rộng là R = 2,1 m (các ký tự theo như Hình 3.7)
– Chiều dài thiết bị được xác định như sau:
Chọn khoảng lưu không để cấp khí vào thiết bị a = 0,5 m; phần chóp của thiết bị hấp phụ có chiều dài là c = 0,8 m
Do vậy, chiều dài thiết bị được xác định là:
D = a + b + c = 0,5 + 2,5 + 0,8 = 3,8 m
Hình 3. 9. Mô hình thiết bị hấp phụ
– Chiều cao của thiết bị:
Khoảng lưu không giữa các lớp vật liệu hấp phụ khoảng từ 0,4 – 0,5 m, vừa để không khí lưu thông và vừa là khoảng cách đủ cho thao tác xếp vật liệu vào trong thiết bị.
Theo hình mô tả, có 03 lớp vật liệu hấp phụ, tương ứng sẽ có 04 khoảng không giữa các lớp vật liệu.
Với khoảng cách của lớp vật liệu hấp phụ chọn là 0,5 m và chiều dày lớp vật liệu xác định là 0,1 m, giá đỡ lớp vật liệu có tổng khoảng 0,1 m
Vậy chiều cao của thiết bị là:
C = (0,1 x 3) + (0,5 x 4) + 0,1 = 2,4 m
Như vậy, thiết bị hấp phụ được xác định như sau:
Bảng 3. 10. Thông số thiết kế cơ bản của thiết bị hấp phụ khí
| TT | Thông số | Giá trị |
| 1 | Công suất xử lý | 20.000 m3/giờ |
| 2 | Kích thước: Dài x rộng x cao | 3,8 m x 2,1 m x 2,4 m |
| 3 | Số lớp vật liệu lọc | 03 lớp |
| 4 | Chiều dày lớp vật liệu hấp phụ | 0,1 m |
Một số hạng mục thiết bị chính của hệ thống xử lý khí thải bao gồm:
Bảng 3. 11. Các hạng mục xây dựng của hệ thống xử lý khí thải tại khu A
| STT | Tên hạng mục | Đơn vị | Số lượng |
| 1 | Hệ thống đường ống và chụp hút công nghiệp; kích thước đường ống: đường kính ống d = 0,7 m (với dạng đường ống tròn); chiều dài x chiều rộng = 0,6 m x 0,6 m (với đường ống dạng hình hộp), vật liệu chế tạo: Thép CT3, sơn Epoxy. | Hệ thống | 01 |
| 2 | Thiết bị xử lý bụi tổ hợp xyclon, công suất xử lý đạt 20.000 m3/giờ; tổ hợp chùm xyclon gồm 04 đơn nguyên, kích thước mỗi đơn nguyên: đường kính x chiều cao = 0,7 m x 2,4 m; chế tạo bằng thép CT3, độ dày 2,5mm, sơn Epoxy. | Thiết bị | 01 |
| 3 | Thiết bị hấp phụ khí, công suất xử lý đạt 20.000 m3/giờ, kích thước tổng thể: dài x rộng x cao = 3,8 m x 2,1 m x 2,4 m, vật liệu chế tạo thép CT3 độ dày 2,5 mm, sơn Epoxy. | Thiết bị | 01 |
| 4 | Quạt hút, Lưu lượng đạt 20.000 m3/giờ, cột áp 120 mmH2O, công suất tối thiểu 18 kW, khung và cánh chế tạo bằng thép CT3. | Cái | 01 |
| 5 | Tủ điều khiển hệ thống điện, chế tạo bằng Thép CT3, sơn Epoxy, công tắc, atomat, vol kế đồng bộ, VN, điều khiển theo yêu cầu | Cái | 01 |
Bảng 3. 12. Bảng tổng hợp các thiết bị chính của hệ thống xử lý khí thải
| TT | Thiết bị | Thông số kỹ thuật | ĐVT | Số lượng |
| 1 | Hệ thống chụp hút thu gom khí và đường ống dẫn khí, dây dẫn điện và phụ kiện lắp đặt đồng bộ | – Hệ thống thu gom khí thải phát sinh, gồm các chụp hút, có kích thước: Dài x rộng = 2,2 m x 1,2m;
– Chế tạo bằng vật liệu: Thép CT3, dày 2mm sơn Epoxy; – Đường ống dẫn khí thải: kích thước dài x rộng = 600mm x 600mm; – Chế tạo bằng vật liệu thép, mạ kẽm, dày 1,5 mm; – Các phụ kiện lắp đặt đồng bộ: côn thu, cút, gioăng làm kín, bích kết nối … – Hệ thống cáp dẫn điện, ống gen luồn dây điện, phụ kiện theo kèm đồng bộ |
Hệ thống | 01 |
| 2 | Thiết bị Xyclon tổ hợp (Xyclon chùm) | Tổ hợp chùm cyclon, gồm 04 đơn nguyên lắp đặt nguyên khối.
Kích thước mỗi đơn nguyên cyclon: đường kính x chiều cao = 0,7 m x 2,4 m, – Đường kính ống thu khí trung tâm là 0,35 m; – Công suất xử lý của tổ hợp cyclon: 20.000 m3/giờ; – Vật liệu chế tạo: thép CT3; dày 2,5mm. |
thiết bị | 01 |
| 3 | Thiết bị hấp phụ | – Thiết bị hấp phụ dạng hình hộp chữ nhật, kích thước Dài x rộng x cao = 3,8m x 2,1m x 2,4m;
– Công suất xử lý đạt 20.000 m3/giờ; – Chế tạo bằng vật liệu: Thép CT3; dày 2,5 mm; Sơn Epoxy; – Bên trong chứa 03 tầng than hấp phụ khí. |
Thiết bị | 01 |
| 4 | Quạt hút khí thải | – Công suất điện 18,5kW, điện áp 380V;
– Lưu lượng đạt Q = 20.000 m3/giờ, – Chiều cao cột áp 180 mmH2O, – Khung và cánh chế tạo bằng thép CT3, Sơn chống gỉ. |
cái | 01 |
| 5 | Tủ điều khiển hệ thống điện | – Kích thước: dài x rộng x dày = 600mm x 400mm x 200mm;
– Chế tạo bằng thép CT3, sơn Epoxy; – Lắp đặt công tắc, atomat, vol kế điều khiển đồng bộ. |
cái | 01 |
| 6 | Phụ kiện lắp đặt đồng bộ khác (côn thu, cút, gioăng cao su…, cáp neo), sân, nền, hạ tầng đồng bộ | Phụ kiện lắp đặt đồng bộ khác (côn thu, cút, giăng cao su…, cáp neo), sân, nền, hạ tầng đồng bộ | hệ thống | 01 |
Hình ảnh hệ thống xử lý khí thải của nhà máy Z176
Hình 3. 10. Hình ảnh hệ thống xử lý khí thải của nhà máy



